Thứ Sáu, 31 tháng 5, 2019

Yến mạch chứa những chất gì mà được nhiều người thích đến vậy?

Nhắc đến yến mạch là nhắc đến loại ngũ cốc với rất nhiều lợi ích cho sức khỏe, được nhiều người lựa chọn để cải thiện sức khỏe và bồi bổ cơ thể.
https://files.globedr.com/Upload/PostMsgDoc/4d6/a0e/7e4/15913.jpg
Công dụng đặc biệt của yến mạch

  • Củng cố hệ miễn dịch: Yến mạch giúp cải thiện hệ miễn dịch của cơ thể, tránh suy nhược thần kinh.
  • Điều hòa cơ thể: Trong trường hợp bạn bị say, bị táo bón thì yến mạch sẽ giúp bạn vượt qua những cảm giác khó chịu đó.
  • Bảo vệ tim và hỗ trợ phòng bệnh ung thư: Trong yến mạch có chứa chất rắn beta- glucan, chất này giúp làm giảm lượng cholesterol xấu có hại cho tim mạch. Nếu đều đặn sử dụng yến mạch mỗi ngày sẽ giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim, tiểu đường, béo phì, phòng tránh loãng xương, ung thư (nhất là ung thư vú ở nữ giới).
  • Giảm nguy cơ mắc bệnh hen suyễn cho trẻ nhỏ: Với lượng protein dồi dào, lượng chất béo lành mạnh, lượng carbonhydrate thấp hơn so với những loại ngũ cốc khác, nên khi dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi có thể làm giảm tỷ lệ mắc bệnh hen suyễn.
  • Hỗ trợ điều trị các bệnh về da (dị ứng, mẩn đỏ, chàm, vảy nến,...): Chất avenanthramide trong yến mạch có khả năng chống viêm nhiễm, làm lành các vết thương, chữa trị chứng khô da và ngứa. Có thể cho bột yến mạch vào nước để tắm hoặc dùng lotion dưỡng da chiết xuất từ yến mạch.
  • Trị mụn, làm đẹp da: Sử dụng hỗn hợp bột yến mạch, mật ong và chút nước để tẩy chất bẩn hiện diện trên các lỗ chân lông, chống lão hóa, chống lại mụn và biến làn da trở nên mịn màng hơn.
  • Hỗ trợ giảm cân hiệu quả: Yến mạch mang lại cảm giác no lâu, kiềm chế cơn thèm ăn nhờ hàm lượng chất xơ và protein cao. Đồng thời, yến mạch cũng giúp kích hoạt cơ thể đốt cháy chất béo một cách nhanh chóng.

https://files.globedr.com/Upload/PostMsgDoc/06b/87c/9e0/15912.jpg
Thành phần đặc biệt của yến mạch
Chẳng phải ngẫu nhiên mà yến mạch lại mang đến nhiều cho cơ thể nhiều lợi ích như thế. Cùng GlobeDr tìm hiểu về thành phần trong yến mạch nhé.
Yến mạch có đến 66% carbohydrate; 11.2% protein; 9.2% chất béo; 7.1% chất xơ. Ngoài ra, còn những thành phần quan trọng khác: các nguyên tố khoáng chất vi lượng như natri, canxi, kali, sắt, magiê, phốt pho, kẽm, đồng, crôm, mangan, selenium - 1 loại chất chống oxy hóa…; các loại vitamin B1, B2, B3, B6, E… chiếm 4.5%.
Yến mạch cũng có thể dễ dàng chế biến thành nhiều món ăn hấp dẫn như cháo yến mạch, sữa chua yến mạch, sữa tươi ăn với yến mạch hay yến mạch trộn trái cây khô...
Xem thêm bài viết GlobeDr Viet Nam :
https://globedr.com/post/6f727934764e325a653068455870776e6939684c57413d3d


Thứ Năm, 23 tháng 5, 2019

Bệnh tiểu đường ngày càng nguy hiểm và trẻ hóa ở Việt Nam

Bệnh tiểu đường là căn bệnh vô cùng nguy hiểm và được đánh giá căn bệnh nguy hiểm đứng thứ 3 trên thế giới sau Ung Thư và tim mạch. Tuy nhiên ở thời gian trước bệnh chỉ thường xuất hiện ở tuổi trung niên từ 40 tuổi trở lên nhưng thời gian gần đây bệnh có dấu hiệu trẻ hóa thậm chí một số bênh nhân chỉ mới 22 tuổi
Độ tuổi của người mắc tiểu đường ngày càng trẻ là tình hình chung ở hầu hết các quốc gia. Theo số liệu của Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF) năm 2017, cứ 11 người trưởng thành (độ tuổi từ 20 - 79 tuổi) sẽ có 1 người mắc bệnh và có khoảng 1/6 số trẻ sinh ra bị ảnh hưởng bởi tháo đường thai kỳ.
  Bác sĩ Trần Ngọc Lương (GĐ Bệnh viện Nội tiết Trung ương) cho biết đang có sự gia tăng nhanh bệnh tiểu đường ở người trẻ, thậm chí là trẻ em. Đã có nhiều ca bệnh từ 9 - 13 tuổi, thanh niên từ 20 đến dưới 30 tuổi.    Cũng theo bác sĩ Lương, nguyên nhân gây tiểu đường là do thói quen ăn uống không lành mạnh, ăn nhiều đồ ăn nhanh nhiều dầu mỡ lại ít vận động; một số bạn lại thường xuyên sử dụng bia rượu, hút thuốc lá, ăn uống không điều độ, bỏ bữa... gây tình trạng kháng insulin và rối loạn chuyển hóa. Bệnh đái tháo đường là nguyên nhân gây tử vong thứ 3 tại Việt Nam hiện nay, đứng sau bệnh tim mạch và ung thư, theo nghiên cứu của cục Quản lý Khám chữa bệnh Bộ Y tế. Trong năm 2017, có đến 29.000 người chết liên quan đến bệnh đái tháo đường, tương đương với 80 người chết/ ngày. Bộ Y tế dự báo hiện có khoảng 3.5 triệu người Việt mắc bệnh tiểu đường, đến năm 2040 con số này sẽ tăng lên 6.1 triệu. Và trong số đó, chỉ có khoảng 30% là biết mình bị bệnh, 85% phát hiện bệnh khi đã có biến chứng nguy hiểm như tim mạch, thần kinh, suy thận, biến chứng bàn chân.    
Xem thêm tại GlobeDr Việt Nam

Thứ Năm, 16 tháng 5, 2019

Tìm hiểu những nguyên nhân gây đau bụng

Căng cơ bụng, ăn uống không tiêu, trào ngược dạ dày, các bệnh lý liên quan vùng bụng... có thể chính là những nguyên nhân gây ra tình trạng đau bụng của bạn.
Có những nguyên nhân không cần phải điều trị nhưng cũng lại có những nguyên nhân cần sớm được thăm khám, điều trị, nếu lơ là có thể phải đối mặt với những biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe, hay thậm chí là tới tính mạng.

https://files.globedr.com/Upload/PostMsgDoc/c5b/396/6bd/15637.jpeg
1.  Đau phần bụng dưới ( Vùng bụng dưới rốn)
- Đau do bệnh lý ở đại tràng
+ Viêm túi thừa: Đau bụng bên trái (dưới); Tiêu phân có máu; Sốt
+ Viêm ruột thừa: Đau bụng dưới bên phải, đau thường ở bụng trên, sau lan xuống bụng dưới bên phải, kèm buồn nôn, sốt.
+ Hội chứng đại tràng kích thích: Kèm theo đau bụng có tiêu chảy hoặc táo bón; Bụng đầy hơi.
+ Viêm đại tràng: Đau bụng, đầy bụng, tiêu phân có máu, sụt ký.
  • Thoát vị thành bụng: Đau khi di chuyển, thấy ở vùng bụng có chỗ sưng lên.
  • Đau bụng dưới do nhiễm trùng đường tiết niệu: 
+ Viêm vùng bụng: Đau bụng dưới (hạ vị) kèm tiểu gắt, tiểu buốt, tiểu nhiều lần, nước tiểu đục hoặc tiểu máu.
+ Sỏi đường niệu: Đau bụng kèm đau hông, lưng; đau thường lan xuống vùng bẹn kèm tiểu khó; sốt.
  • U nang buồng trứng: Đau bụng dưới bên phải hoặc trái (tùy theo nang buồng trứng bên phải hoặc trái), kèm theo đầy bụng, chóng mặt.
  • U xơ tử cung: Kèm theo đau bụng, đau bụng nhiều khi có kỳ (kinh), ra huyết giữa kỳ kinh.
  • Viêm nội mạc tử vùng: Đau nhiều khi có kỳ kinh, ra huyết giữa kỳ kinh
  • Viêm Tiền liệt tuyến: Kèm đau bụng, có tiểu khó, đôi lúc tiểu đục, tiểu ra máu.
https://files.globedr.com/Upload/PostMsgDoc/f9a/b9a/0f7/15638.jpeg
2. Đau phần bụng trên (Vùng thượng vị hay trên rốn)
- Do sỏi mật: 
+ Viêm túi mật do sỏi
+ Viêm tắc đường mật do sỏi: Đau bụng vùng thượng vị hoặc bụng trên bên phải; thường đau có thể lan lên vai phải hoặc ra sau lưng, kèm theo buồn nôn, nôn, sốt.
  • Do áp xe gan: Đau bụng vùng thượng vị hoặc đau bụng dưới hạ sườn bên phải; kèm theo sốt, chán ăn, tiểu sậm màu, sụt ký, đôi khi có vàng da.
  • Trào ngược dạ dày thực quản: Đau tức vùng thượng vị, có thể kèm theo đau ngực; nuốt nghẹn; ợ hơi; ho (thường ho khan).
  • Viêm dạ dày: Kèm theo đau vùng thượng vị, có ợ nóng, đầy bụng sau khi ăn, buồn nôn, nôn.
  • Loét dạ dày hoặc tá tràng: Đau thượng vị thường kèm khi đói,  ợ nóng, buồn nôn.
  • Vỡ lách: Đau nhiều vùng bụng trên bên trái, đau có thể lan lên vai trái; kèm theo chóng mặt, mệt.
  • Lách to (Do bệnh nhiễm trùng một số bệnh lý về máu, hoặc xơ gan có thể gây lách to): Đau tức vùng hạ sườn trái, kèm theo mệt mỏi.
  • Viêm tụy cấp: Đau nóng thượng vị (trên rốn), đau tăng nhiều sau khi ăn, đau lan ra sau lưng, sốt, buồn nôn, nôn.
  • Bệnh lý ung thư đường tiêu hóa gây đau vùng bụng trên: Ung thư gan, ung thư dạ dày, ung thư tụy, ung thư thận. Có thể có kèm theo đau, chán ăn, sụt ký, mệt mỏi, buồn nôn, nôn.
Khi triệu chứng đau bụng nhiều hoặc đau bụng kéo dài vài ngày, nên đi khám bệnh. Đặc biệt là tình trạng đau bụng có liên quan đến chấn thương, tai nạn; đau bụng kèm sốt, nôn ói, khó thở, nôn ra máu, đi cầu phân đen hay phân có máu thì nên đến cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị.

Xem thêm bài viết GlobeDr Viet Nam: 


Thứ Tư, 8 tháng 5, 2019

Tại sao sinh xong đã lâu mà vết mổ vẫn đau?

Theo chuyên gia, trung bình khoảng 10 - 15 ngày sau khi sinh, vết mổ sẽ không còn cảm giác đau nữa,, nhưng nếu tình trạng này vẫn tiếp diễn thì mẹ nhất định không được chủ quan, có thể mẹ đã gặp biến chứng xấu sau sinh mổ.

https://files.globedr.com/Upload/PostMsgDoc/206/c42/ea7/15490.png

Nhiễm trùng vết mổ
Nếu thực sự là vết mổ bị nhiễm trùng sẽ vô cùng nguy hiểm. Thông thường sẽ có một số dấu hiệu như:
Sốt trên 38 độ;
Xung quanh hay chân vết mổ sưng tấy lên;
Vết mổ xuất hiện nhiều dịch tiết màu vàng;
Xuất hiện mùi hôi.
Dính ruột
Dính ruột hay còn gọi là tắc ruột, một tình trạng không nên xem thường đối với chị em sau khi sinh mổ. Dính ruột ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa và các cơ quan xung quanh.
Hiện tượng này khiến vết mổ đau dữ dội và sẽ phải tiến hành phẫu thuật để tách chỗ ruột bị dính ra.
Đối với vết mổ sau sinh chị em không nên chủ quan, nó không giống với những vết mổ, vết thương thông thường khác. Nếu cảm thấy đau thì đừng thờ ơ nghĩ rằng nó sẽ tự hết, mà hãy đến gặp bác sĩ để kiểm tra, tìm ra nguyên nhân để xử lý kịp thời.
Chỉ không tiêu
Hiện nay, chỉ tiêu được dùng để khâu vết mổ cho các ca sinh mổ, sau 6 tuần chỉ sẽ tự tiêu mà không cần phải đến bệnh viện để cắt chỉ như trước đâu. Song, khi áp dụng phương pháp này, có một số cơ địa không phù hợp nên đã gây nhiễm trùng.
Khi nhiễm trùng do chỉ không tiêu, vết mổ sẽ mưng mủ, đau nhức rất nhiều. Lúc này, chị em nên đến bệnh viện để cắt lấy chỉ và lấy hết mủ ra. Đồng thời nên chăm sóc vết mổ thật kỹ.

Để hạn chế được những vấn đề không đáng có sau khi sinh mổ, chúng tôi có một số lưu ý giúp vết thương nhanh lành, không gây ra biến chứng như sau:

  •  Sau khi hết thuốc tê, nên vận động nhẹ nhàng, chịu khó tập đi lại để tránh dính ruột, cũng như đẩy sản dịch ra ngoài nhanh hơn.
  • Bổ sung nhiều thực phẩm giàu canxi, protein, sắt, vitamin A, B, C, K.
  • Hạn chế ăn các loại thức ăn như nếp, lòng trắng trứng, rau muống... để vết mổ không bị cương mủ và để lại sẹo lồi.
  • Kiêng vận động, mang vác vật nặng hay với tay, rướn người lấy đồ vật cách xa... Những điều đó có thể làm động vết mổ.
  • Trong trường hợp gặp phải các biến chứng đau vết mổ sau sinh, tốt nhất bạn nên đến gặp các bác sĩ để được tư vấn và chữa trị trong thời gian sớm nhất.


Xem thêm bài viết GlobeDr Viet Nam :
https://globedr.com/post/697053416f65645766304f414362684f52577a4545513d3d